Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Chất Lượng Bột Mì

Bột mì hay còn gọi bột lúa mì được sản xuất ra bằng quá trình nghiền ép từ lúa mì và các loại ngũ cốc khác.Trong quá trình này vỏ cám và phôi được tách ra và phần còn lại của hạt lúa mì (nội nhũ) được nghiền nhỏ tới độ mịn thích hợp (ra thành phẩm là bột mì)Sản phẩm này được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất ra nhiều thực phẩm khác nhau.

Bạn đang xem: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng bột mì

*
*

Đa số nguồn nguyên liệu, thành phẩm, lùa mì nguyên hạt ở nước ta được nhập khẩu từ nước ngoài về nên việc xét nghiệm bột mì để đánh giá chất lượng sản phẩm là điều kiện bắt buộc để xin cấp giấy công bố tiêu chuẩn chất lượng bột mì nhập khẩu.

Khi công bố tiêu chuẩn chất lượng thành công thì doanh nghiệp mới được phép lưu hành sản phẩm trên thị trường.

Xem thêm: Sheet Nhạc Bài: Còn Tuổi Nào Cho Em Sheet Guitar, Bản Sheet Bài Hát: Còn Tuổi Nào Cho Em

Căn cứ vào

Quyết định 46/2007/QĐ-BYT (Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá họctrong thực phẩm);QCVN 8-2:2011/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trongthực phẩm);QCVN 8-1:2011/BYT (quy chuẩn quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm);

Bảng chi tiêu xét nghiệm bột mì nhập khẩu gồm

Chỉ tiêu cảm quan và cơ lý

STTCHỈ TIÊUĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1Trạng tháiTCVN 5251 – 1990
2Cảm quan: màu sắc, mùi vịCảm quan
3Tạp chất thấy bằng mắt thường%TCVN 5251 – 1990

Chỉ tiêu chất lượng

STTCHỈ TIÊUĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1Độ ẩm%FAO, 14/7, 1986
2Độ chua0.05 ml NaOH 1N/100gTCVN 4589:1988
3Protein%TCVN 4594:1988
4Tro không tan trong HCl(*)%AOAC 920.46 (2011)
5Hàm lượng Glucid%FAO, 14/7, 1986

Độc tố nấm mốc

STTCHỈ TIÊUĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1Aflatoxin B1µg/kgTK.AOAC 991.31(LC/MS/MS)
2Aflatoxin tổng sốµg/kgTK.AOAC 991.31 (LC/MS/MS)
3Ochratoxin Aµg/kgTK. AOAC 2000.09(LC/MS/MS)

Chỉ tiêu vi sinh

STTCHỈ TIÊUĐƠN VỊPHƯƠNG PHÁP THỬ
1Tổng số vi sinh vật hiếu khíCFU/gTCVN 4884:2005ISO 4833:2003
2ColiformsCFU/gTCVN 6848:2007ISO 4832:2007
3Escherichia coliCFU/gTCVN 7924-2:2008ISO 16649-2:2001
4Staphylococcus aureusCFU/gTCVN 4830-1:2005(ISO 6888-1:2003)
5Clostridium perfringensCFU/gTCVN 4991:2005(ISO 7937:2004)
6Bacillus cereusCFU/gTCVN 4992:2005ISO 7932:2004
7Tổng số bào tử nấm men-nấm mốcCFU/gTCVN 8275-1:2010ISO 21527-1:2008 (dạng lỏng)TCVN 8275-2:2010ISO 21527-2:2008 (dạng rắn)

Chỉ tiêu kim loại và các nguyên tố vi lượng

STTCHỈ TIÊUĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1Antimo (Sb)mg/kgTK.AOAC 986.15 (2011)
2Arsen (As) (*)mg/kgAOAC 986.15 (2011)
3Cadimi (Cd) (*)mg/kgAOAC 999.11 (2011)
4Chì (Pb) (*)mg/kgAOAC 999.11 (2011)
5Thủy ngân (Hg) (*)mg/kgAOAC 974.14 (2011)
8Đồng (Cu) (*)mg/kgAOAC 999.11 (2011)
9Kẽm (Zn) (*)mg/kgAOAC 999.11 (2011)

Dựa vào bảng chi tiêu xét nghiệm trên IFOOD hỗ trợ doanh nghiệp trọn gói từ tư vấn tiêu chuẩn bột mì, xây dựng chỉ tiêu xét nghiệm, kỹ thuật tiến hành lấy mẫu xét nghiệm,…

Làm việc với IFOOD bạn có được điều gì

Kết quả xét nghiệm có giá trị được công nhận trên toàn quốc và quốc tế;Ra giấy nhanh chóng, chính xác;Tiết kiệm chi phí, thời gian làm việc;Tư vấn nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc;

Ngoài ra, xét nghiệm bột mì nhập khẩu phải tiến hành định kỳ 6 tháng /1 lần đối với những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhằm kiểm soát chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Mọi chi tiết hay thắc mắc gì liên quan đến xét nghiệm bột mì nhập khẩu vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại để được tư vấn và hỗ trợ.