CÁCH SỬ DỤNG TỪ A BIT

Lượng từ là một trong những ngữ pháp phổ biến, thường gây khó khăn cho người học tiếng Anh. Từ chỉ số lượng trong tiếng Anh không chỉ đơn giản là “nhiều” hay “ít”, chúng còn mô tả chi tiết hơn bạn nghĩ và cách sử dụng cũng không hề đơn giản đâu nhé. Dưới đây là những chia sẻ của Step Up về tổng hợp kiến thức liên quan đến lượng từ và cách dùng chính xác.

Bạn đang xem: Cách sử dụng từ a bit


1. Khái niệm về lượng từ trong tiếng Anh

Lượng từ (Quantifiers) là các từ chỉ số lượng, chúng được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ. Một số lượng từ trong tiếng Anh đi với danh từ đếm được, số khác lại đi với danh từ không đếm được, và một số lại có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được.

Một số lượng từ thường gặp trong tiếng Anh:

Đi với danh từ đếm được

Đi với danh từ không đếm được

Đi với cả hai

large/ great number of

Much

Any

Many

A large amount of

Some

A few

A great deal of

Most

Few

Little/ a little

Most of

Every/ each

Plenty of

Several

A lot of

Lots of


Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
TẢI NGAY

2. Cách dùng các lượng từ phổ biến trong tiếng Anh

Lượng từ là một trong những từ thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra tiếng Anh, đặc biệt là các bài thi chứng chỉ quốc tế. Cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng một số lượng từ tiêu biểu trong tiếng Anh để giải quyết dễ dàng khi bắt gặp trong các bài kiểm tra nhé.

Few – A few/Little – A little

Few/ A few

Few và a few đứng trước danh từ đếm được số nhiều.

Few: rất ít, gần như không có gì. A few: một số lượng nhỏ, một vài, một số (tương đương với some) không nhiều nhưng đủ dùng
Few/A few + danh từ đếm được số nhiều + V (chia ở số nhiều)

Ví dụ:

The house is small. However, there are a few rooms for my family. (Căn nhà tuy nhỏ. Tuy nhiên, có đủ phòng cho gia đình tôi). The house is small. So there are few rooms for my family. (Căn nhà nhỏ. Vì vậy gần như không đủ phòng cho gia đình tôi).

Lưu ý: Cũng có thể dùng only a fewđể nhấn mạnh về số lượng, nhưng nó mang nghĩa tiêu cực.

Ví dụ: The village was very small. There were only a few houses there (Ngôi làng rất nhỏ, có rất ít gia đình sinh sống ở đó).

Little/ A little

Little và a little là những lượng từ đứng trước danh từ không đếm được

A little: không nhiều nhưng đủ dùng Little: gần như không có gì.
Little/A little + danh từ không đếm được + V (chia ở số ít)

Ví dụ:

There is little sugar in my coffee. (Có rất ít đường trong cà phê của tôi) We have got a little time before the train leaves. (Chúng ta còn một ít thời gian trước khi tàu rời bánh).

*
*

Ví dụ: A lot of my friends want to emigrate. (Nhiều người bạn của tôi muốn di cư).

No + danh từ số ít + động từ số ít

Ví dụ: No student has finished their assignment. (Không có học sinh nào hoàn thành bài tập).

Xem thêm: Cách Tính Tuổi Thai Nhi Theo Tuần, Tính Tuổi Thai Theo Hướng Dẫn Của Bác Sĩ

No + danh từ số ít + động từ số ít

Ví dụ: Some of the milk was sour. (Một ít sữa đã bị chua).

No + danh từ số nhiều + động từ số nhiều

Ví dụ: No people think alike. (Không có người nào nghĩ giống nhau).

The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít

Ví dụ: The number of visitors increases rapidly. (Lượng du khách tăng nhanh chóng).

A number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều

Ví dụ: A number of countries are over producing goods. (Một số nước đang sản xuất thừa hàng hóa).

4. Bài tập về lượng từ trong tiếng Anh

Dưới đây là một số bài tập về lượng từ chúng ta vừa học ở trên. Cùng làm bài tập để củng cố, nắm chắc lại kiến thức nhé!

Bài 1: Chọn lượng từ phù hợp cho các câu sau

1. There wasn’t ……………. snow last night.

A. many B. much C. few D. a large number of

2. ……………the students in my class enjoy taking part in social activities.

A. Most of B. Most C. Many D. The number of

3. He’s always busy. He has ………… time to relax.

A. much B. little C. a little D. plenty of

4. She put so ………… salt in the soup that she couldn’t have it. It was too salty.

A. many B. little C. much D. a little

5. He made too ………….. mistakes in his writing.

A. few B. much C. many D. a number of

Đáp án:

1. B2. A3. B4. C5.C

Bài 2: Gạch chân dưới đáp án đúng

1. …… (Most/ Most of)….. my students are familiar with this kind of school activities.

2. Give me …..(few/ a few)….. examples, please!

3. Can you speak French? – Yes, …..(a little/ little)…..

4. We’re having a big party. We’ve invited …..(a lot of / lots of)….. friends.