HƯỚNG DẪN SQLITE ANDROID

Thông qua bài Sqlite trong app android Shop chúng tôi mong mỏi ra mắt SQLite là một trong những các đại lý tài liệu mã mối cung cấp msinh sống được áp dụng nhằm tàng trữ tài liệu dạng vnạp năng lượng bản (text) trên thứ di động cầm tay.

SQLite hỗ trợ tất cả những nhân kiệt của đại lý tài liệu quan hệ tình dục. Để truy cập cơ sở dữ liệu SQLite, các bạn không nhất thiết phải cấu hình thiết lập bất kỳ một một số loại liên kết mang lại SQLite nhỏng JDBC, ODBC, …

SQLite là hệ quản trị cơ sở tài liệu đến nền tảng gốc rễ mobile nlỗi Android, IOS, Windows Phone.SQLite được sử dụng nhằm thống trị thông tin bao hàm các tác dụng như tàng trữ với truy hỏi xuất ban bố.

Bạn đang xem: Hướng dẫn sqlite android


*

SQLite vào apk – Các bước thực hiện

Bước 1:Tạo một lớp kế thừa lớp SQLiteOpenHelper dùng làm thao tác làm việc cùng với cửa hàng tài liệu.Trong số đó ClassName là tên gọi lớp.

public class ClassName extends SQLiteOpenHelper //Tạo cách làm khởi tạo nên //Override cách làm onCreate public void onCreate(SQLiteDatabase db) String sql = "câu lệnh chế tạo bảng"; db.execSQL(sql); /*Các pmùi hương thức: thêm dữ liệu, cập nhật tài liệu, xóa dữ liệu cùng truy nã vấn dữ liệu*/Xây dựng thủ tục thêm dữ liệu

public void methodName() SQLiteDatabase db = this.getWritableDatabase(); ContentValues cv = new ContentValues(); cv.put(columnName1, value); cv.put(columnName2, value); ... db.

Xem thêm: Quy Định Về Phân Chia Lợi Nhuận Sau Thuế Được Chia Như Thế Nào

insert(tableName, null, cv);Xây dựng cách làm cập nhật dữ liệu

public void methodName() SQLiteDatabase db = this.getWritableDatabase(); ContentValues cv = new ContentValues(); cv.put(columnName1, value); cv.put(columnName2, value); … String whereClause = "columnName1 = ? …"; String whereArgs<> = value1,…; db.update(tableName, cv, whereClause, whereArgs);Xây dựng thủ tục xoá dữ liệu

public void methodName() SQLiteDatabase db = this.getWritableDatabase(); String whereClause = "columnName1 = ? …"; String whereArgs<> = value1,…; db.delete(tableName, whereClause, whereArgs);Xây dựng cách làm truy vấn vấn tài liệu không tồn tại điều kiện

public void methodName() String sql = "select * from tableName"; SQLiteDatabase db = this.getReadableDatabase(); Cursor c = db.rawQuery(sql, null); if(c != null) c.moveToFirst(); //Về đầu list vị Truy vấn dữ liệu sử dụng c.getString(columnIndex); while(c.moveToNext()); Xây dựng thủ tục truy vấn vấn tài liệu có điều kiện

public void methodName() SQLiteDatabase db = this.getReadableDatabase(); String<> columns = "column1", "colum2",…; String selection = "column1 = ? …"; String <>selectionArgs = value1,…; String groupBy = null; String having = null; String orderBy = null; Cursor c = db.query(tableName, columns, selection, selectionArgs, groupBy, having, orderBy); if(c!=null) c.moveToFirst(); //Về đầu list vị Truy vấn dữ liệu áp dụng c.getString(columnIndex); while(c.moveToNext()); Bước 2: Sử dụng lớp vẫn tạo nên ở bước một trong activity

protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) super.onCreate(savedInstanceState); setContentView(R.layout.activity_qlsv); //Khai báo đối tượng người tiêu dùng ClassName objectName = new ClassName();Trong đó:

ClassName là tên lớp vẫn desgin sinh hoạt bước 1objectName là tên đối tượng. Sử dụng đối tượng người dùng này để truy vấn xuất các cách tiến hành thêm, update, xoá hoặc truy vấn vấn dữ liệu

SQLite trong game android – Ví dụ chủng loại chế tạo ứng dụng cai quản list khách hàng