Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 78/2015/Nđ-Cp

 

1. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

- Thông tư 20 quy định trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần, DN thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính theo Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP và chỉ áp dụng với công ty CP chưa niêm yết.

Bạn đang xem: Thông tư hướng dẫn nghị định 78/2015/nđ-cp

2. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

- Theo Thông tư số 20/2015, đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người ký thông báo lập, thay đổi nội dung đăng ký, tạm ngừng, tiếp tục, chấm dứt địa điểm kinh doanh là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh.

- Việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3. Cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ giá trị pháp lý tương đương mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ theo Thông tư 20 năm 2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư bao gồm:

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

- Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp tại Phụ lục II-18 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

4. Khai thác thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

- Thông tư số 20/2015/BKHĐT quy định thông tin được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật, mẫu dấu của doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

- Ngoài ra, có thể đề nghị được cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính của các loại hình doanh nghiệp tại Bộ KHĐT hoặc tại Phòng ĐKKD hoặc thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải trả phí.

Theo quy định tại Thông tư 20 năm 2015, trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin của tất cả các DN trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cung cấp thông tin thuộc phạm vi quản lý.

5. Chuyển đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

- Khi thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh số hóa hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, tải và lưu trữ đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với những hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực và chưa được số hóa khi thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp, hàng năm, Phòng ĐKKD xây dựng kế hoạch chuyển đổi thông tin và lưu trữ đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp dưới dạng văn bản điện tử vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 20/2015/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015

THÔNGTƯ

HƯỚNGDẪN VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Doanh nghiệpsố 68/2014/QH13 ngày 26tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11 ngày 29tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết mộtsố điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CPngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lýđăng ký kinh doanh,

Bộ trưởng Bộ Kế hoạchvà Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về đăng kýdoanh nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư nàyban hành các mẫuvăn bảnsử dụng trongđăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinhdoanh và hướng dẫn chi tiết mộtsố vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

2. Thông tư nàyáp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số78/2015/NĐ-CP.

Điều 2. Ban hành và sửdụng các mẫu văn bản về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

1. Ban hành kèmtheo Thông tư này các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộkinh doanh.

2. Các mẫu văn bản ban hànhkèm theo Thông tư này được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Điều 3. Mã số đăng kýhộ kinh doanh

1. Cơ quan đăngký kinh doanh cấp huyện ghi mã số đăng ký hộ kinh doanh trên Giấy chứngnhận đăng ký hộ kinh doanh theo cấu trúc sau:

a) Mã cấp tỉnh: 02 ký tự,theo Phụ lục VII-2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Mã cấp huyện:01 ký tự, theo Phụ lục VII-2 ban hành kèm theoThông tư này;

c) Mã loại hình:01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh;

d) Số thứ tự hộkinh doanh: 06 ký tự, từ 000001 đến 999999.

2. Các quận, huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thànhlập mới sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được chèn mã tiếp, theo thứtự của bảng chữ cái tiếng Việt.

3. Trường hợptách quận, huyện, thị xã, thành phốthuộc tỉnh sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, đơn vị bị tách giữ nguyên mã chữ cũ và đơn vịđược tách đượcchèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

4. Sở Kế hoạch và Đầutư thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấphuyện được thành lập mới hoặc được tách.

Điều 4. Hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thông qua quyết định theo hình thứclấy ý kiến bằng văn bản

Trường hợp Hội đồng thành viên công tytrách nhiệm hữu hạn hoặc Đạihội đồng cổ đông công ty cổphần thông qua các quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản theo quy địnhcủa Luật Doanh nghiệp, Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghịđịnh số 78/2015/NĐ-CP có thể được thay thế bằng Báo cáo kết quả kiểm phiếu của Hội đồngthành viên đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn hoặcBiên bản kiểm phiếu của Đạihội đồng cổ đông đối với côngty cổ phần.

Điều 5. Thông báothay đổi thông tin của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

1. Trường hợp thay đổithông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần, doanh nghiệp thông báo đếnPhòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Việcthay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ áp dụng đối với công ty cổ phầnchưa niêm yết.

2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp củaĐại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong hồsơ đăng ký doanh nghiệpquy định tại Khoản 1 Điều 52 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP chỉ áp dụng đốivới trường hợp cổ đông sáng lậplà nhà đầu tư nướcngoài chuyển nhượng cổ phầnphổ thông củamình cho người không phải là cổ đông sáng lập trong công ty trong thời hạn 03 năm kể từ ngày côngty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều 6. Đăng ký hoạtđộng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Sau khi côngty nhà nước được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi thành côngty trách nhiệm hữu hạn hoặccông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi thành côngty cổ phầnvà ngược lại, doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữuhạn, các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của những doanh nghiệpnêu trên thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động theo quy định tạiĐiều48 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

2. Đối với địa điểmkinh doanh trực thuộc chi nhánh, người ký thông báo lập địa điểm kinh doanh,thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, tiếp tụckinh doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanhlà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh.

3. Việc cấp lại Giấychứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhậnđăng ký địa điểm kinh doanh thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

4. Việc chấm dứthoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiệntheo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanhnghiệp thông báo bằngvăn bảnđến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Thôngbáo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệpở nước ngoài thực hiện theo mẫu II-23 ban hànhkèm theo Thông tư này.

Điều 7. Chấm dứt tồntại của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập

1. Trường hợpsau khi sáp nhập doanh nghiệp mà nội dung đăng ký doanh nghiệp củacông ty nhận sáp nhập không thay đổi, trong thờihạn 10 ngày làm việc kể từngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập gửi thôngbáo theo mẫu quy định tạiPhụ lục II-5 ban hành kèm theoThông tư này đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấmdứt tồn tại của công ty bị sáp nhập. Kèm theo thông báo phải có các giấytờ quy định tại Khoản 4 Điều 195 Luật Doanh nghiệp.

2. Trường hợpcông ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty nhậnsáp nhập đặt trụ sở chính, các PhòngĐăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập và nơi công ty bị sáp nhập đặt trụsở chính phối hợp để thực hiện chấmdứt tồn tại công ty bị sáp nhập theo quy định tại Khoản 3Điều 61 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

3. Trước khi chấm dứt tồn tại của công ty bịchia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 61 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Phòng Đăngký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại tất cả chi nhánh, văn phòngđại diện, địa điểm kinh doanh của công ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công tybị sáp nhập.

Điều 8. Cấp đăng kýdoanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấychứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

1. Trường hợpdoanh nghiệp đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dungđăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc cácgiấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (sau đây gọi chunglà Giấy chứng nhậnđầu tư) mà không thay đổi nội dung đăng ký kinhdoanh, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệpđặt trụ sở chính. Hồ sơbao gồm:

a) Bản sao hợp lệGiấy chứng nhận đầu tư;

b) Bản sao hợp lệGiấy chứng nhận đăng ký thuế;

c) Giấy đề nghịbổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụlục II-18ban hành kèm theo Thông tưnày.

2. Trường hợpdoanh nghiệp đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, vănphòng đại diện, Giấy chứng nhậnđăng ký địa điểm kinh doanh thay thế cho nội dung đăng ký hoạt động trong Giấychứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan đăng ký đầu tư cấpmà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến PhòngĐăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụsở. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao hợp lệGiấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đạidiện do cơ quan đăng ký đầu tư cấp;

b) Bản sao hợp lệGiấy chứng nhận đăng ký thuế;

c) Giấy đề nghịbổ sung, cập nhậtthông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèmtheo Thông tư này.

3. Trường hợp doanhnghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừngkinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, giải thể doanhnghiệp, thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đếnPhòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm cácgiấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và các giấy tờ quy địnhtại Khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp doanhnghiệp đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chinhánh, văn phòng đại diện, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thờihạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động, thông báo mẫu con dấu của chi nhánh, vănphòng đại diện, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chinhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy địnhtại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăngký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèmtheo Thông tư này.

Đối với trường hợp chi nhánh hoạt độngtheo Giấy chứng nhận đầu tư, ngoài các giấy tờ nêu trên, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệGiấy chứng nhận đầutư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh.

5. Trường hợp đăng kýthành lập mới, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động,quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động địa điểmkinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứngquy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thôngtin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèmtheo Thông tư này.

Trường hợp đăng ký thành lập mới, đăngký thay đổi nội dungđăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trướcthời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chinhánh, doanh nghiệp nộphồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở theo quy định tại Khoản4 Điều này.

6. Trường hợpdoanh nghiệp thực hiện các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp quy định tại Khoản4, Khoản 5 Điều này tại tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, Phòng Đăng kýkinh doanh nơi chinhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở có trách nhiệm liên hệ, phối hợp vớiPhòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để tiếp nhận, xử lý hồ sơ chodoanh nghiệp.

7. Khi nhận được hồsơ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, xem xét tínhhợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệpvà các giấy xác nhận khác theo quy định tương ứng tại Nghị định số78/2015/NĐ-CP.

Điều 9. Công bố nộidung liên quan đến việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khôi phụctình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp

1. Trong thời hạn02 ngày làm việc, kể từ ngày raThông báo về việc vi phạm của doanh nghiệpthuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết địnhthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo,quyết định nêu trên đến địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và đăng tải thông tintrên Cổng thông tinquốc gia về đăng kýdoanh nghiệp.

2. Trong thời hạn02 ngày làm việc, kể từ ngày raquyết định hủy bỏ Quyết địnhthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,thông báo về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốcgia về đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh đăng tải thông tintrên Cổng thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp.

Điều 10. Các trường hợpkhông thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Cơ quan côngan quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 56 Nghị định số78/2015/NĐ-CP bao gồm Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điềutra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Doanh nghiệpđược tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp quyđịnh tại Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và trường hợpđã có ý kiến chấpthuận của cơ quancông an quy định tại Khoản 1Điều này.

Điều 11. Khai thácthông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Thông tin đượccung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tinquốc gia về đăng ký doanh nghiệp (www.dangkykinhdoanh.gov.vn) bao gồm: têndoanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, tên người đạidiện theo pháp luật, mẫu dấu của doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Làm Bánh Bột Lọc Gói Lá Chuối Bán Ở Đâu, Bánh Bột Lọc Gói Lá Chuối

2. Ngoài cácthông tin miễn phí quy địnhtại Khoản 1 Điều này, các tổ chức, cá nhân có thể đề nghị để được cung cấp thôngtin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính của các loại hình doanhnghiệp được lưugiữ tạiCơ sở dữ liệu quốcgia về đăng ký doanh nghiệp và phải trả phí theo quy định.

3. Các tổ chức,cá nhân có thể đề nghịđể được cung cấp thông tin tại Khoản 2 Điều này tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư(Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụđăng ký kinh doanh thuộc CụcQuản lý đăng ký kinh doanh), hoặc tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc thông qua Cổng thông tinquốc gia về đăng kýdoanh nghiệp.

Trung tâm Hỗ trợ nghiệpvụ đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin của tất cả các doanh nghiệp trong Cơ sởdữliệuquốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cung cấpnhững thông tinthuộc phạm vi địa phương quản lý.

4. Mức phí cungcấp thông tin tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Khôi phụctình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Khi xác địnhdoanh nghiệp thuộc trường hợp được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định tạiĐiều 64 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Phòng Đăng ký kinh doanh raQuyết định hủy bỏ Quyết định thuhồi Giấy chứng nhận đăngkýdoanhnghiệp theo mẫu quy định tạiPhụ lục V-17 kèm theo Thông tưnày.

Trên cơ sở đề nghị của Phòng Đăng kýkinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Quản lý đăng kýkinh doanh) sẽ hỗ trợ kỹ thuật để chuyển tình trạng của doanh nghiệptừ bị thu hồi hoặc đã giải thể sang tìnhtrạng đang hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.Doanh nghiệp đượcchínhthức khôi phục tình trạng pháp lý tại thời điểm chuyển sang tình trạng đang hoạt động.

Phòng Đăng ký kinh doanh chịu tráchnhiệm về việc quyết định hủybỏ Quyếtđịnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và việc khôi phục tình trạngpháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Việc khôi phụctình trạng pháp lý của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản2 Điều 64 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP chỉ thực hiện trong thời hạn 180 ngày kể từ ngàyPhòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpvà doanh nghiệp chưa chuyển sang tìnhtrạng pháplýđã giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốcgia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn02 ngày làm việc kể từ thời điểmdoanh nghiệpđược khôi phục tìnhtrạng pháp lý trong Cơ sởdữliệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báocho cơ quan thuế và doanh nghiệp về việc khôi phục tình trạng pháp lý củadoanh nghiệp.

Điều 13. Hiệu đínhthông tin đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợpdoanh nghiệp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanhnghiệp gửi Giấy đề nghịhiệu đính thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II-14 ban hành kèmtheo Thông tư này đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệpđã đăng ký.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đềnghị, kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc cấp lại Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được Giấy đề nghị của doanh nghiệp nếu thông tin trong Giấy đềnghị của doanh nghiệplà chính xác.

2. Trường hợpPhòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp,Phòng Đăng ký kinhdoanh gửi thông báo vềviệc hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tạiPhụ lục V-6 ban hành kèm theoThông tư này đến doanh nghiệp và thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpcho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo.

3. Việc hiệuđính thông tin trong Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đạidiện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và các thông tin về đăng kýdoanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc giavề đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điềunày.

Điều 14. Hiệu đínhthông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tụctheo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là khôngtrung thực, không chính xác

1. Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệpđược chấp thuận khôngđúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quyđịnh, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản2 Điều 58 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ do doanh nghiệphoàn chỉnh và nộp,Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc giavề đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợpthông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được kê khai không trung thực, khôngchính xác, PhòngĐăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 58Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Sau khi có quyết định xử lý vi phạm củacơ quan nhà nước có thẩmquyền,trên cơ sở hồ sơ hợp lệ dodoanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp,Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăngký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấyxác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Điều 15. Cập nhật, bổsung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanhnghiệp

1. Doanh nghiệpcó trách nhiệmbổ sung đầy đủ các thôngtin còn thiếu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dungđăng ký doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (email), trang thông tinđiện tử (website) của doanh nghiệp.Việc bổ sung thôngtin số điện thoại củadoanh nghiệp trong hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp là bắt buộc. Trườnghợp doanh nghiệp không bổ sung thôngtin về số điện thoại của doanh nghiệp thì hồ sơ đăng ký thay đổi nội dungđăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ theo quy định tại Khoản15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.

2. Trên cơ sở dữ liệu vềdoanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốcgia về đăng ký doanhnghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc cập nhật, bổ sung thôngtin trongGiấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệptheo quy định tại Khoản 7 Điều 8 Luật Doanh nghiệp, nhưsau:

a) Trường hợpdoanh nghiệp chỉcậpnhật, bổ sung thôngtin về số điện thoại, sốfax, email, website, địa chỉcủa doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính,thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp thìdoanhnghiệp gửi Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèmtheo Thông tư này đến Phòng Đăngkýkinhdoanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo vàcấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp

b) Trường hợpdoanh nghiệp chỉ cập nhật, bổ sung cácthông tin tronghồ sơđăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp quy định tại các điều từ Điều 49 đếnĐiều 54 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì doanh nghiệp gửi Thông báo theo mẫuquy định tạiPhụ lục II-5 ban hành kèm theoThông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặttrụ sở chính.

Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thôngtin vào hồ sơ của doanh nghiệp,cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệpvà cấp giấy xác nhận theo quy định tương ứng tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải trả phí.

Điều 16. Chuyển đổithông tin đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Khi thực hiệncấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện việc số hóa hồ sơđăng ký doanh nghiệp, tải và lưu trữ đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu quốcgia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Việc chuyển đổithông tin hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản11 Điều 3 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Đối với những hồ sơ đăng ký doanh nghiệpđã được tiếp nhậntrước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa được số hóa khi thựchiện cấpđăngký doanh nghiệp, hàng năm, PhòngĐăng ký kinh doanh xây dựng kế hoạch triển khai và kế hoạch ngân sách để tổchức thực hiện việc chuyển đổi thông tin và lưu trữ đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệpdưới dạng văn bản điện tử vào Cơ sở dữ liệu quốcgia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 17. Hiệu đínhthông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc giavề đăng ký doanh nghiệp

1. Trường hợpdoanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưachính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư (sau đâygọi chung là Giấy chứng nhận)do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốcgia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị hiệu đính theo mẫu quy định tạiPhụ lục II-16 ban hành kèmtheo Thông tư này đến Phòng Đăngký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính. Kèm theo Giấy đề nghị hiệu đính phải có bản sao hợp lệGiấy chứng nhận.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếpnhận Giấy đề nghị hiệu đính của doanh nghiệp,Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệptrong Cơ sởdữliệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợpPhòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệpkhông có hoặc không chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận do quá trình chuyểnđổi dữ liệu vào Cơsở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi pháthiện, Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin đăng kýdoanh nghiệp trong Cơ sởdữliệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 18. Chuẩn hóa dữliệu đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Đối với thông tin đăng ký doanhnghiệp được chuyển đổi vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp từ dữliệu về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại các Phòng Đăng ký kinh doanh và cơquan đăng ký đầu tư, căn cứ thông tin lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi Thông báo về việc rà soátthông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp đến doanhnghiệp, yêu cầu doanh nghiệp đối chiếu thông tin và:

a) Phản hồi tớiPhòng Đăng ký kinhdoanh trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh gửi Thông báovà chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tinđã đăng ký theo quy định tại Khoản7 Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

b) Quá thời hạnquy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này mà không nhận được thông báo phản hồi củadoanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy địnhtạiĐiểmc Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Trường hợpdoanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăngký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trìnhtự, thủ tục quy định tại Khoản 4 Điều 63 Nghịđịnh số 78/2015/NĐ-CP.

2. Trên cơ sởthông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý, căn cứ kế hoạch hàngnăm, Phòng Đăng ký kinh doanh chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và các cơquan liên quan khác xây dựng kế hoạch rà soát tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.Trình tự, thủ tục rà soát tìnhtrạng hoạt động của doanh nghiệp thựchiện tương ứngtheo quy định tại Khoản 1Điều này.

3. Ít nhất mỗi năm một lần,Phòng Đăng ký kinh doanh chủtrì,phối hợpvớicơ quan thuế và các cơ quan liên quan khác xây dựng kế hoạch triển khai và kế hoạch ngân sách cho công tác chuẩn hóa dữ liệuđăng ký doanh nghiệp.

4. Mẫu Thông báo vềviệc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động củadoanh nghiệp, Thông báo về việc phản hồi kết quả rà soát thông tin đăng ký doanhnghiệp, tình trạnghoạt động doanh nghiệpquy định tại Khoản1 Điềunày thực hiện theo mẫu V-7, II-15 ban hànhkèm theo Thông tư này.

Điều 19. Bổ sung dữliệu về đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Trên cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệplưu giữ tại cácPhòng Đăng ký kinhdoanh, cơ quan đăng ký đầu tư và dữ liệu hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp, định kỳ hàng quý, hàng năm, Phòng Đăng ký kinh doanh cótrách nhiệm rà soát, đốichiếu để bổsung dữ liệu còn thiếu vào Cơ sở dữ liệuquốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Phòng Đăng kýkinh doanh chịu trách nhiệm bổ sung đầy đủ dữ liệu về doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc,địa điểmkinhdoanh của doanh nghiệptừ cơ sởdữliệu địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đảm bảo các thông tin bổ sung làtrùng khớp so với thông tin gốc.

Điều 20. Tổ chức thựchiện

1. Thông tư nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày 15tháng 01 năm 2016,thaythế Thông tư số01/2013/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướngdẫn về đăng kýdoanh nghiệp.

2. Sở Kế hoạch và Đầutư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan đăngký kinh doanh cấp huyện, các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, ngườithành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện,nếu có vướng mắc, đề nghịcác tổ chức, cánhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầutư để nghiêncứu, sửa đổi, bổ sung.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án NDTC, Viện Kiểm sát NDTC; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Tổng cục Thuế; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Sở KH&ĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; - Website Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ KH&ĐT; - Lưu: VT, ĐKKD (NV).

BỘ TRƯỞNG Bùi Quang Vinh

DANHMỤC

STT

Danh mục

Ký hiệu

Mẫu văn bản quy định cho doanh nghiệp/hộ kinh doanh

I

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Danh sách kèm theo

1

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục I-1

2

Phụ lục I-2

3

Phụ lục I-3

4

Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục I-4

5

Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục I-5

6

Phụ lục I-6

7

Danh sách cổ đông sáng lập

Phụ lục I-7

8

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Phụ lục I-8

9

Danh sách thành viên công ty hợp danh

Phụ lục I-9

10

Danh sách người đại diện theo ủy quyền

Phụ lục I-10

II

Thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành

11

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-1

12

Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật

Phụ lục II-2

13

Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-3

14

Phụ lục II-4

15

Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-5

16

Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-6

17

Thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục II-7

18

Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-8

19

Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-9

20

Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-10

21

Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-11

22

Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-12

23

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-13

24

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-14

25

Thông báo về việc phản hồi thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục II-15

26

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-16

27

Giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

Phụ lục II-17

28

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-18

29

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-19

30

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-20

31

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-21

32

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-22

33

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-23

34

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

Phụ lục II-24

35

Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-25

III

Mẫu văn bản quy định cho hộ kinh doanh

36

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-1

37

Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Phụ lục III-2

38

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-3

39

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Phụ lục III-4

40

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Phụ lục III-5

41

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-6

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

IV

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

42

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục IV-1

43

Phụ lục IV-2

44

Phụ lục IV-3

45

Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục IV-4

46

Giấy chứng nhận đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục IV-5

47

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục IV-6

48

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục IV-7

V

Thông báo và các văn bản khác của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

49

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-1

50

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-2

51

Thông báo về cơ quan thuế quản lý

Phụ lục V-3

52

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-4

53

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp

Phụ lục V-5

54

Thông báo về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-6

55

Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục V-7

56

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Phụ lục V-8

57

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục V-9

58

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động

Phụ lục V-10

59

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn

Phụ lục V-11

60

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn

Phụ lục V-12

61

Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục V-13

62

Thông báo ý kiến về việc công ty cổ phần chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục V-14

63

Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-15

64

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-16

65

Quyết định về việc hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-17

66

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-18

67

Quyết định về việc hủy bỏ nội dung đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-19

68

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-20

69

Thông báo về việc đăng ký giải thể của doanh nghiệp

Phụ lục V-21

70

Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/chấm dứt tồn tại

Phụ lục V-22

71

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-23

72

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Phụ lục V-24

73

Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp

Phụ lục V-25

74

Công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-26

75

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (trong các trường hợp khác)

Phụ lục V-27

76

Thông báo về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-28

VI

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

77

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-1

78

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-2

79

Thông báo về việc vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-3

80

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-4

81

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-5

82

Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Phụ lục VI-6

83

Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục VI-7

84

Thông báo về việc yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-8

85

Thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do chuyển địa điểm kinh doanh

Phụ lục VI-9

VII

Phụ lục khác

86

Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/địa điểm kinh doanh/hộ kinh doanh

Phụ lục VII-1

87

Mã cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VII-2

88

Phông (font) chữ, cỡ chữ, kiểu chữ sử dụng trong các mẫu giấy

Phụ lục VII-3

Phụlục I-1

CỘNG HÒA XÃHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------

……, ngày……tháng …… năm ……

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆPDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Kính gửi:Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………….

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):.................................................................... Giới tính:...............

Sinh ngày: ....................... /....... /......... Dântộc: ........................... Quốc tịch: ...............................

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dânsố: ................................................................................

Ngày cấp: ....................... /....... /......... Nơicấp: .............................................................................

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếukhông có CMND/CCCD): ........................................................

Số giấy chứng thực cá nhân: ..........................................................................................................

Ngày cấp: ....................... /....... /......... Ngàyhết hạn: .............. /....... /........... Nơi cấp: .................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đườngphố/xóm/ấp/thôn: ........................................................................

Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộctỉnh: .........................................................................................

Tỉnh/Thành phố: ..............................................................................................................................

Quốc gia: .......................................................................................................................................

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:........................................................................

Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộctỉnh: .........................................................................................

Tỉnh/Thành phố: ..............................................................................................................................

Quốc gia: .......................................................................................................................................

Đăng ký doanh nghiệp tư nhân do tôilàm chủ với các nội dung sau:

1. Tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt(ghi bằng chữ in hoa): .............................................................

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nướcngoài (nếu có): ....................................................................

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):..................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đườngphố/xóm/ấp/thôn: ........................................................................

Xã/Phường/Thị trấn: .......................................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộctỉnh: .........................................................................................

Tỉnh/Thành phố: ..............................................................................................................................

Quốc gia: ………………………………………………………………….

Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khuchế xuất (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sởchính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất).

3. Ngành, nghề kinh doanh<1> (ghi tênvà mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

STT

Tên ngành

Mã ngành

4. Vốn đầu tư:

Tổng số (bằng số; VNĐ và giá trịtương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có):............................

Trong đó: .......................................................................................................................................

- Đồng Việt Nam: ............................................................................................................................

- Ngoại tệ tự do chuyển đổi: ...........................................................................................................

- Vàng: ...........................................................................................................................................

- Giá trị quyền sử dụng đất, giá trịquyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật: .......................

- Tài sản khác (ghi rõ loại tàisản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mụcriêng kèm theo Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp): ........................................................................................................

5. Thông tin đăng ký thuế:

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1

Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng (nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………..

Họ và tên Kế toán trưởng: ………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………..

2

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/t